33. Sớ Cúng Lạc Thành

(Gia Đường Khởi Tạo)

 

Nguyên văn:

 

伏以

家堂起造、荷恩德以無私、制造功圓、感神靈而有賴、旣霑動作之安、當起謝酬之願。拜疏爲越南國...省...縣[郡]...社...村、家居奉

佛聖造屋功竣上香獻供諷經落成祈安迎祥集福事。今弟子...等、惟日仰干

蓮眼俯鑒葵心。言念、樂山樂水、如意如心、精作小小家堂、幸遭般般就謹、蠲取吉日、羅列香花、虔仗禪和、宣揚法事、諷誦大乘法寶尊經、加持消災吉祥神咒、集此良因、祈得康泰。今則謹具疏文、和南拜白。

南無...。伏願、三寶証明、萬靈同炤、家堂始就、香火傳萬代流光、樑棟永安、榮花享千秋福祿、四生六道、高登金玉樓臺、七祖九玄、早赴琉璃世界、恩霑幽顯、利及自他。仰賴

佛聖扶持之加惠也。謹疏。

佛曆...歲次...年...月...日時、弟子眾等和南上疏

(疏)奉   白佛金章  弟子眾等和南上疏

 

 

Phiên âm:

 

Phục dĩ

Gia đường khởi tạo, hà ân đức dĩ vô tư; chế tạo công viên, cảm thần linh nhi hữu lại; ký triêm động tác chi an, đương khởi tạ thù chi nguyện.

Bái sớ vị: Việt Nam quốc ... Tỉnh … Huyện (Quận) … Xã … Thôn, gia cư phụng Phật Thánh tạo ốc công thuân thượng hương hiến cúng phúng kinh lạc thành kỳ an bảo mạng nghinh tường tập phước sự. Kim đệ tử … đẳng, duy nhật ngưỡng can Liên Nhãn, phủ giám quỳ tâm.

Ngôn niệm: Nhạo sơn nhạo thủy, như ý như tâm; tinh tác tiểu tiểu gia đường, hạnh tao ban ban tựu cẩn; quyên thủ cát nhật, la liệt hương hoa; kiền trượng Thiền hòa, tuyên dương pháp sự; phúng tụng Đại Thừa pháp bảo tôn kinh, gia trì Tiêu Tai Chư Phẩm Thần Chú, tập thử lương nhân, kỳ đắc khương thái. Kim tắc cẩn cụ sớ văn, hòa nam bái bạch:

Nam Mô …

Phục nguyện: Tam Bảo chứng minh, vạn linh động chiếu; gia đường thỉ tựu, hương hỏa truyền vạn đại lưu quang; lương đống vĩnh an, vinh hoa hưởng thiên thu phước lộc; Tứ Sanh Lục Đạo, cao đăng kim ngọc lâu đài; Thất Tổ Cửu Huyền, tảo phó Lưu Ly Thế Giới;1 ân triêm u hiển, lợi cập tự tha. Ngưỡng lại Phật Thánh phò trì chi gia huệ dã. Cẩn sớ.

Phật lịch … Tuế thứ ... niên ... nguyệt ... nhật ... thời.

Đệ tử chúng đẳng hòa nam thượng sớ.

 

 

Dịch nghĩa:

 

Cúi nghĩ:

Gia đường mới tạo, mang ân đức được vô tư; chế tạo hoàn thành, cảm thần linh luôn gia hộ; đã nhuần động tác an tâm, nên khởi đáp tạ chí nguyện.

Sớ tâu: Nay có gia đình … ở tại Thôn ..., Xã …, Huyện …, Tỉnh …, nước Việt Nam, vâng lời Phật Thánh, dâng hương hiến cúng tụng kinh lạc thành, cầu an đón lành gom phước. Đệ tử …, hôm nay ngưỡng trông, đấng Mắt Sen, thương xót lòng thành.

Nép nghĩ: Vui sông vui nước, như ý như tâm; tạp dựng nho nhỏ gia đường, may gặp xiết bao duyên tốt; chọn ngày tốt nầy, bày khắp hương hoa; nương sức chúng tăng, tuyên dương pháp sự; trì tụng tôn kinh pháp bảo Đại Thừa, trì thêm Thần Chú Tiêu Tai Cát Tường; lấy nhân tốt nầy, cầu được khang thái. Nay xin dâng đủ sớ văn, kính thành thưa thỉnh:

Kính lạy …

Cúi mong: Tam Bảo chứng minh, vạn loài cùng chiếu; gia đường mới lập, hương khói truyền muôn đời rạng danh; rường cột mãi yên, vinh hoa hưởng ngàn thu phước lộc; Bốn Loài Sáu Cõi, được lên vàng ngọc lâu đài; Thất Tổ Cửu Huyền, sớm đến Lưu Ly Thế Giới; ơn nhuần muôn vật, lợi khắp tự tha. Ngưỡng trông Phật Thánh, phò trì ban cho ân huệ. Kính dâng sớ.

Phật lịch … Ngày ... tháng ... năm ...

Đệ tử chúng con thành kính dâng sớ.

 

 

Phần chú thích:

  1. Lương đống (樑棟棟梁): rường cột, chỉ cho người đảm nhiệm trọng trách quốc gia. Như trong bài thơ Đề Tân Học Quán (題新學館) của Phạm Nhữ Dực (范汝翊, ?-?), văn nhân Việt Nam, có câu: “Anh tài tha nhật sung lương đống, bồi dưỡng ngô tri tại thử trung (英才他日充樑棟培養吾知在此中, anh tài ngày ấy thêm rường cột, bồi dưỡng mới hay ở trong đây).” Hay trong bài Du Tiên Thi Thập Cửu Thủ (遊仙詩十九首) của Quách Phác (郭璞, 276-324) có câu: “Thanh khê thiên dư nhận, trung hữu nhất đạo sĩ, vân sanh lương đống gian, phong xuất song hộ lí (青谿千餘仞中有一道士雲生樑棟間風出窗戶裡, khe xanh hơn ngàn dặm, trong có một đạo sĩ, mây sanh rường cột bên, gió ra trong khe cửa).”
  2. Lưu Ly Thế Giới (琉璃世界): hay Tịnh Lưu Ly Thế Giới (淨琉璃世界), Đông Phương Tịnh Lưu Ly Thế Giới (東方淨琉璃世界), Lưu Ly Quang Thế Giới (琉璃光世界), Đông Phương Tịnh Độ (東方淨土), là cõi Tịnh Độ của đức Phật Dược Sư (s: Bhaiajyaguru, 藥師), lấy ngọc Lưu Ly (s: vaiūrya, 琉璃) làm đất. Theo Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Bổn Nguyện Công Đức Kinh (s: Bhaiajyaguruvaiḍūryaprabhāsapūryapraidhāna, 藥師瑠璃光如來本願功德經, Taishō No. 450), ngoài 10 hằng hà sa Phật độ có thế giới gọi là Tịnh Lưu Ly (瑠璃) và giáo chủ của thế giới đó là Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai. Thế giới nầy được gọi là cõi Tịnh Độ ở phương Đông, cũng trang nghiêm như cõi nước Cực Lạc (s: Sukhāvatī, 極樂) của đức Phật A Di Đà (s: Amitābha, 阿彌陀). Trong thời gian hành Bồ Tát đạo, vị Phật nầy có phát 12 lời nguyện lớn và nhờ lời nguyện nầy nên hiện tại ngài thành Phật ở thế giới Tịnh Lưu Ly, có hai vị Bồ Tát Nhật Quang (s: Sūryaprabha, 日光) và Nguyệt Quang (s: Candraprabha, 月光) thường xuyên hộ trì hai bên. Trong Bách Trượng Tùng Lâm Thanh Quy Chứng Nghĩa Ký (百丈叢林清規證義記, CBETA No. 1244) quyển 2 có đoạn: “Do thị hiện suất chúng tăng, cẩn phát thành tâm, tề tụng Đông Phương Lưu Ly Thế Giới, Nhật Quang Biến Chiếu Bồ Tát thánh hiệu, dụng thân cứu hộ (由是現率眾僧謹發誠心齊誦東方琉璃世界日光遍照菩薩聖號用伸救護, nhân đó hiện tại tập trung chúng tăng, dốc hết tâm thành, cùng tụng Đông Phương Lưu Ly Thế Giới, thánh hiệu Nhật Quang Biến Chiếu Bồ Tát, cầu xin cứu giúp).” Hay trong Phật Thuyết Bắc Đẩu Thất Tinh Diên Mạng Kinh (佛說北斗七星延命經, Taishō No. 1307) cũng có câu: “Nam Mô Phá Quân Tinh, thị Đông Phương Lưu Ly Thế Giới Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Phật (南無破軍星是東方琉璃世界藥師琉璃光如來佛, Kính lễ Phá Quân Tinh, là đức Phật Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai ở Thế Giới Lưu Ly phương Đông).”